Wiki

Interface X20

Giao diện X20. Thanh toán qua merchant.webmoney không rời khỏi trang web (tài nguyên, dịch vụ, ứng dụng) của người bán.

Giao diện dành cho những thành viên sử dụng dịch vụ merchant.webmoney.ru (merchant.wmtransfer.com). Bạn không thể thanh toán từ ví đã đang kí tại merchant.webmoney.ru (merchant.wmtransfer.com).

Video demo thanh toán sử dụng giao diện X20

Giao diện cho phép bạn nhận thanh toán từ khách hàng là thành viên của WebMoney Transfer ngay tại trên trang web,dịch vụ, ứng dụng, vv(Ứng dụng của người bán) mà không chuyển hướng khách hàng tới bất kỳ trang web nào của hệ thống. Tất cả thanh toán được sử lý tương tự như khi khách hang thanh toán qua merchant.webmoney.

Điều này trở nên có thể nhờ khả năng của hệ thống cho phép khách hàng xác nhận nhận việc thanh toán bằng ví Webmoney (hoặc WebMoney Check Service) theo các cách khác nhau(hiện tại có 3 cách):

  • Xác nhận bằng mã được gửi qua tin nhắn tới số điện thoai đi động dùng để đăng kí ví của khách hàng
  • Xác nhận qua USSD được gửi đến điện thoại của khách hàng
  • Thanh toán WM-Invoice (Hóa đơn) gửi tới khách hàng. Việc thanh toán có thể thực hiện được trên các ứng dụng quản lí ví Webmoney Transfer.

Trong trường hợp xác nhận qua tin nhắn/USSD người mua sẽ phải trả thêm phí 0.9 WMR, 0.04 WMZ, 0.03 WME, 0.25 WMU phụ thuộc vào loại ví.

Giao diện làm việc theo phương thức xác định và chứng thực người bán giống với giao diện X18 (WMSigner hoặc SHA256 hoặc MD5 hoặc Secret key) và có thế được sử dụng bởi người bán dùng merchant.webmoney, cũng như người sở hữu WMID Capitaller hoặc là người bán đăng kí dịch vụ processing.webmoney .

Hãy tưởng tượng. Giả sử người mua đang chạy một ứng dụng (trò chơi) muốn thanh toán cho dịch vụ của ứng dụng (trò chơi).Khi chọn phương thức thanh toán là webmoney người mua sẽ phải nhập số điện thoại, WMID hoặc e-mail (hoặc tự động lấy thông tin từ tiểu sử của người dùng) để thực hiện giao dịch.

Ưng dụng (máy chủ) truyền thông tin này (cùng với cac thông số thanh toán khác như là giá,vv) trong yêu cầu XML đầu tiên của giao dịch này. Dựa theo các thông số được gửi đi truy vấn sẽ tìm người mua và gửi mã xác nhận qua tin nhắn, truy vấn USSD hoặc WM-invoice. Trong trường hợp người mua chọn phương thức xác nhận là SMS và USSD thì WM-invoice sẽ được gửi cùng.

Khi truy vấn đầu tiên thành công ứng dụng của người bán sẽ yêu cầu người mua hoặc là nhập mã được gửi qua tin nhắn, hoặc là phê duyệt USSD hoặc thanh toán WM-invoice (webmoney hóa đơn). Sau khi đươc xác nhận ứng dụng sẽ gọi truy vấn XML thứ 2 của giao diện tại đây sẽ diễn ra quá trình giao dịch vả gưi cho người bán phản hồi giống với phản hồi khi sử dụng merchant.webmoney.

CHÚ Ý!!!: Người mua có thể thanh toán WM-hóa đơn thay cho việc nhập mã từ tin nhắn, vậy nên người bán cần phải kiểm tra trạng thái của giao dịch trước khi chuyển giao dịch thành không thành công. Để tránh điều này người bán sử dụng truy vấn thứ hai để sửa lại trạng thái với xác nhận qua tin nhắn nếu giao dịch đã được thanh toán bằng WM-Invoice thành giao dịch thành công.

Ví dụ sử dụng giao diện (mô phỏng gọi truy vấn),chỉ có những tài khoản sử dụng merchant.webmoney có thể thử nghiệm.

<merchant.request>
    <wmid></wmid>
    <lmi_payee_purse></lmi_payee_purse>
    <lmi_payment_no></lmi_payment_no>
    <lmi_payment_amount></lmi_payment_amount> 
    <lmi_payment_desc></lmi_payment_desc> 
    <lmi_clientnumber></lmi_clientnumber>     
    <lmi_clientnumber_type></lmi_clientnumber_type>     
    <lmi_sms_type></lmi_sms_type>
    <secret_key></secret_key>
    <sign></sign>
    <sha256></sha256>
    <md5></md5>
    <lang></lang>
    <lmi_shop_id></lmi_shop_id>
    <emulated_flag></emulated_flag>
</merchant.request>

Giao diện tiêp nhận thông tin theo định dạng JSON

  • method - POST
  • Content-Type- “text/json”
  • Định đạng truy vấn:
{
   "wmid": (string),
   "lmi_payee_purse": (string),
   "lmi_payment_no": (int),
   "lmi_payment_amount": (float),
   "lmi_payment_desc": (string),
   "lmi_clientnumber": (string),
   "lmi_clientnumber_type": (int),
   "lmi_sms_type": (int),
   "secret_key": (string),
   "sign": (string),
   "sha256": (string),
   "md5": (string),
   "lang": (string),
   "lmi_shop_id": (int),
   "emulated_flag": (int)
}

định dạng JSONP

  • method -get
  • Content-Type - “text/jsonp”
  • thông số để truyền tên của hàm - callback
  • thông số truy vấn:
thông số thông số Get cho JSONP mục đích nội dung
wmid wmid WMID hoặc WMSigner WMID sở hữu ví lmi_payment_no cài đặt cửa hàng trong merchant.webmoney.ru hoặc WMID được dùng để xác thực WMSigner. Nếu WMID sở hữu ví dùng để nhận thanh toán, thì phài cấn ủy quyền cho việc tạo hóa đơn từ WMID hiện tại
lmi_payee_purse lpp WM ví người nhận thanh toán Ví mà người bán nhận tiền thanh toán đã được đắng ký và cài đặt trong merchant.webmoney
lmi_payment_no lpn mã số thanh toán Sử dụng type interger trên hệ thống của người bán đê tạo mã sỗ thanh toán. Tham số này hoàn toàn giống hệt nhau (thậm chí có cùng tên) với tham số được truyền đến dịch vụ merchant.wmtransfer.com từ biểu mẫu thanh toán và lấy từ lmi_payment_no. Lưu ý rằng nếu dịch vụ merchant.wmtransfer.com không được cài đặt để chấp nhận duy nhất lmi_payment_no cho ví lmi_payee_purse, nó có thể dẫn đến tình huống khi thực hiện hai giao dịch khác nhau hoặc thậm chí là một người mua và lmi_payment_no sẽ tạo ra hai giao dịch với mã la như nhau trên hệ thông của người bán. Đảm bảo rằng mỗi lần mua bán trên hệ thống của người bán chỉ có duy nhất môt lmi_payment_no không lớn hơn 2147483647.
lmi_payment_amount lpa số tiền thanh toán Giá của sản phầm (dịch vụ) với định dạng tiền tệ giống như lmi_payee_purse cần phải lớn hơn 0, phần thập phân được phân cách bởi dấu chấm
lmi_payment_desc lpd mục đích thanh toán Mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ do người bán chỉ định. Nếu có, nó được thêm vào mục đích thanh toán một phần của hoạt động chuyển WebMoney. Kích thước tối đa - 255 ký tự
lmi_payment_desc_base64 lpdb64 mục đích thanh toán Mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ trong UTF-8 và được mã hóa Base64. Được tạo bởi người bán. Nếu tồn tại - giải mã kết quả thay thế thay vì LMI_PAYMENT_DESC. Cho phép bỏ qua mã hóa trên trang web của người bán.
lmi_clientnumber lcn thông thin khách hàng số điện thoại di động có mã quốc gia và thành phố (chỉ có số, không có dấu cộng, dấu ngoặc đơn hoặc ký tự khác - ví dụ: 16467659847 cho Hoa Kỳ) hoặc WMID (chỉ có 12 chữ số) hoặc địa chỉ email của khách hàng. Giao diện sẽ tự động tìm thấy một mã nhận dạng WM hoặc WebMoney.Check có thể được sử dụng để thực hiện thanh toán.
lmi_clientnumber_type lcnt Kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu được gửi trong lmi_clientnumber. Sử dụng 0 cho số điện thoại, 1 cho WMID và 2 cho địa chỉ email
lmi_sms_type lst kiểu tin nhắn Trường này dùng để xác định kiểu xác nhận giao dịch. Nếu là 1, tin nhắn với mã số sẽ gửi tới người bán. Nếu là 2 người mua sẽ nhận truy vấn USSD. Nếu là 3 hệ thống sẽ tự động chọn phương thức mà người mua chọn trước đó. Nếu là 4 người mua sẽ dược gửi hóa đơn mà người mua có thể thánh toán trong các ứng dụng quản lí ví Webmoney nhưng người mua sẽ không thể thanh toán qua WebMoney.Check tại vì cần xác nhận qua tin nhắn(USSD).
Lưu ý: bất kể giá trị nào cùa tham số nếu giao diện định dạng thanh toán qua WMID (không thông qua WebMoney.Check) giao diện sẽ luôn tạo ra một hóa đơn WM. Đồng thời khách hàng có thể không nhận được tin nhắn hoác truy vấn USSD, nhưng vẫn có thể thanh toán qua các dịch vụ quản lý ví của WebMoney. Điều này có nghĩa là ứng dụng của người bán có thể không chuyển mã xác nhận (hoặc gửi mã bằng 0) thậm chí gửi mã bất kì nhưng phản hồi sẽ là thanh toán thành công. Giá trị tối ưu nhất là 3
sign chữ kí truy vấn Chữ kí với key cua WMID sử dụng phương thức WMSigner . Một chữ ký bao gồm các thông số sau: wmid + lmi_payee_purse + lmi_payment_no + lmi_clientnumber + lmi_clientnumber_type. Lưu ý nếu ví tiền lmi_payee_purse không thuộc về WMID, thì WMID cần phải được thiết lập tại security.webmoney.ru để tạo yêu cầu thanh toán cho ví tiền lmi_payee_purse. Trong trường hợp nếu sử dụng tùy chọn này thì sha256, md5 và secret_key phải để trống hoặc bỏ qua hoàn toàn
sha256 chữ kí truy vấn Chữ kí sử dụng phương pháp "SHA256" ( http://en.wikipedia.org/wiki/SHA256). Một chữ ký bao gồm các tham số sau: wmid + lmi_payee_purse + lmi_payment_no + lmi_clientnumber + lmi_clientnumber_type + secret_key. Trong trường hợp nếu sử dụng tùy chọn này thì sign, md5 và secret_key phải để trống hoặc bỏ qua hoàn toàn. Lưu ý rằng khi tạo một chuỗi để xử lý theo thuật toán sha256, secret_key sử dụng giá trị secret word từ cài đặt của ví trong merchant.webmoney.ru. Bản thân truy vấn phải chứa duy nhất giá trị được mã hoá sha256 và tham số secret_key bỏ qua hoặc trống rỗng!
Ví dụ tạo chữ kí cho chuỗi "123456123456R123456123456117985777777712345" đưa ra kết quả "81D14240ABCD2C6EAF03699CF12F12A3CA3223E79E510C2E912FC6867E6DA201"
md5 Chữ kí truy vấn Chữ kí sử dụng phương pháp "MD5" .Một chữ ký bao gồm các tham số sau: wmid + lmi_payee_purse + lmi_payment_no + lmi_clientnumber + lmi_clientnumber_type + secret_key. Trong trường hợp nếu sử dụng tùy chọn này thì sign, sha256 và secret_key phải để trống hoặc bỏ qua hoàn toàn. Lưu ý rằng khi tạo một chuỗi để xử lý theo thuật toán MD5, secret_key sử dụng giá trị secret word từ cài đặt của ví trong merchant.webmoney.ru. Bản thân truy vấn phải chứa duy nhất giá trị được mã hoá MD5 và tham số secret_key bỏ qua hoặc trống rỗng!
Ví dụ tạo chữ kí cho chuỗi "123456123456R123456123456117985777777712345" đưa ra kết quả "F4B0686BC1D22F9158B85B2DE4348ED7"
secret_key lsk từ bí mật Tham số này dược sử dụng để chuyển giá trị của từ bí mật từ cài đặt của ví lmi_payee_purse trong dịch vụ merchant.webmoney.ru. lưu ý sủ dụng phương pháp này kiểm tra xác thực kết nối https để xác định tính hợp lệ và liên kết với chứng chỉ máy chủ gốchttps://merchant.wmtransfer.com/ ) nhằm ngăn chặn việc lừa dảo dùng DNS và các loại hình gian lận khác của bên gửi lệnh truy vấn. Trong trường hớp sử dụng tùy chọn này thì sign, sha256 và md5 phải rỗng hoặc bỏ qua
lang l ngôn ngữ phản hồi Tham số này truyền giá trị 'ru-RU' hoặc 'en-US' cho tiếng Nga và tiếng Anh của giao diện tương ứng. Giá trị này xác định cả ngôn ngữ gửi yêu cầu SMS (USSD) đến người dùng và ngôn ngữ mà câu trả lời trong thẻ 'userdec' được gửi đi.
lmi_shop_id lsi mã của hàng Thông số nà là bắt buộc với các dịch trung gian dùng để chấp nhận thánh toán có lợi cho bên thứ 3. Trong trường này dịch vụ trung gian cần phải truyền mã đăng của cửa hàng chấp nhận thanh toán trong Megastock
  • Định dạng phản hồi:
    <?xml version="1.0"?>
    <merchant.response>
        <operation  wminvoiceid="">
            <realsmstype></realsmstype>
        </operation> 
        <retval>0</retval> 
        <retdesc></retdesc>
        <userdesc></userdesc>  
    </merchant.response> 
    
  • định dạng phản hồi (JSON):
    {
    
       "operation": 
         {
           "wminvoiceid":(int),
           "wmtransid":(int),
           "realsmstype":(int)
         },
       "retval":(int),
       "retdesc":(string),
       "userdesc":(string)
    }
    
    tham số mục đích nội dung
    wminvoiceid mã hóa đơn WM mã hóa đơn WM duy nhất trong hệ thống WMT
    realsmstype loại tin nhắn được gửi Nếu giá trị là 1, một tin nhắn được gửi đến khách hàng, 2 - một truy vấn USSD, 4 - không có gì được gửi
    retval mã lỗi Mã lỗi số, trong trường hợp truy vấn tạo ra lỗi
    retdesc mô tả lỗi Mô tả văn bản của lỗi cho nhà phát triển ứng dụng của người bán giải thích lý do tại sao hệ thống không thực hiện được yêu cầu thành công
    userdesc thông tin cho người mua Trong trường hợp có lỗi, văn bản này có thể được gửi tới khách hàng như một hướng dẫn giúp ngăn chặn lỗi này trong tương lai

Nhiệm vụ chính của ưng dụng của người bán là nhận và lưu lại giá trị wminvoiceid tương ứng sau khi yêu cầu đầu tiên được thực hiện thành công. Nếu không nhận được hoặc lưu lại giá trị này vì một số lý do nào đó ( mất kết nối, timeout và các lỗi khác), cần phải gửi lại yêu cầu đầu tiên mà không thay đổi nó và giữ các tham số nguyên vẹn.

Nếu như trạng thái của yêu cầu không được xác định và không nhận được giá trị wminvoiceid, việc gửi lại truy vấn với tham số bất kì bị thay đổi(ví dụ như số tiền thanh toán) sẽ tạo ra một hóa đơn mới và gửi 1 tin nhắn mới, điều này có thể dẫn đến tình huông khi người mua thanh toán cho cả hai hóa dơn mặc dù logic trong ứng dụng của người bán chỉ có thể có duy nhất một thanh toán
Nếu bạn cần hủy thanh toán cho bất kỳ wminvoiceid nào, bạn có thể sử dụng giao diện xác nhận với thông số hủy thanh toán cho wminvoiceid đấy. Người bán có thể tạo hóa đơn mới không có nguy cơ nhận thanh toán hóa đơn tạo trước đây nếu yêu cầu hủy thanh toán xảy ra trước khi khoản thanh toán được hoàn tất.

Ứng dụng của người bán có thể sư dụng giao diện X18 để kiểm tra trạng thái wminvoiceid hoặc gọi giao diện xác nhận XMLTransConfirm.asp

Lưu ý nếu ví của bạn trong trạng thái thử nghiệm (ví dụ ví của nhà phát triển) sẽ không có giao dịch nào được thực hiện. Gọi giao diện khi ví trong trạng thái thử nghiệm sẽ mô phỏng hoàn toàn một giao dịch thực sự. Nói theo cách khác nếu không trả lại bất kì lỗi nào khi gọi giao dịch ví ở trạng thái thử nghiệm thì giao dịch sẽ thành công trong trạng thái hoạt dộng với cùng các thông số
Yêu cầu xác nhận thanh toán thứ hai không thể được thực hiện mà không có giá trị này.

  • URL gửi yêu cầu xác nhận thứ 2- https://merchant.webmoney.ru/conf/xml/XMLTransConfirm.asp
  • Method-POST
  • Định dạng yêu cầu:
    <merchant.request>
        <wmid></wmid>
        <lmi_payee_purse></lmi_payee_purse>
        <lmi_clientnumber_code></lmi_clientnumber_code>     
        <lmi_wminvoiceid></lmi_wminvoiceid>     
        <secret_key></secret_key>
        <sign></sign>
        <sha256></sha256>
        <md5></md5>
        <lang></lang>
    </merchant.request>
    
Giao diện nhận dữ liệu ở định dạng JSON
  • Method-POST
  • Content-Type - "text/json"
  • Định dạng yêu cầu:
    {
       "wmid": (string),
       "lmi_payee_purse": (string),
       "lmi_wminvoiceid": (int),
       "lmi_clientnumber_code": (string),
       "secret_key": (string),
       "sign": (string),
       "sha256": (string),
       "md5": (string),
       "lang": (string)
    }
    
định dạng JSONP
  • method-GET
  • Content-Type - "text/jsonp"
  • Tham số truyền tên của hàm- callback
tham số tham số get cho JSONP mục đích nội dung
wmid wmid WMID người nhận hoặc chữ kí WMID sở hữu ví lmi_payment_no cài đặt cửa hàng trong merchant.webmoney.ru hoặc WMID được dùng để xác thực WMSigner. Nếu WMID sở hữu ví dùng để nhận thanh toán, thì phài cấn ủy quyền cho việc tạo hóa đơn từ WMID hiện tại
lmi_payee_purse lpp WM ví người nhận thanh toán Ví mà người bán nhận tiền thanh toán đã được đắng ký và cài đặt trong merchant.webmoney
lmi_clientnumber_code lcnc mã ngưòi mua Trường này chứa một mã số mà khách hàng nhận được đến điện thoại di động của mình để xác nhận thanh toán. Nếu tin nhắn không đuợc gửi tới khách hàng (truy vấn USSD hoặc thanh toán bằng hoá đơn WM qua ứng dụng quản lí ví) ở đây cần phải truyền giá trị bằng 0.Nếu tin nhắn được gửi đến khách hàng, nhưng Khách hàng trả thanh toán bằng hoá đơn WM, thiết lập trường này để 0 cũng sẽ thành công, vì sẽ không có xác nhận mã. Nếu thông số truyền về là -1 va tại thời điểm thực hiện truy vấn việc thanh toán không diễn ra hóa đơn sẽ bị hủy và khách hàng sẽ không thể thanh toán trong tương lai.
lmi_wminvoiceid lwid mã hoá đơn WM Mã hoá đơn wminvoiceid nhận từ phản hồi cho yêu cầu truớc đó
sign chữ ký truy vấn Chữ kí với key cua WMID sử dụng phương thức WMSigner . Một chữ ký bao gồm các thông số sau: wmid + lmi_payee_purse + lmi_payment_no + lmi_clientnumber + lmi_clientnumber_type. Lưu ý nếu ví tiền lmi_payee_purse không thuộc về WMID, thì WMID cần phải được thiết lập tại security.webmoney.ru để tạo yêu cầu thanh toán cho ví tiền lmi_payee_purse. Trong trường hợp nếu sử dụng tùy chọn này thì sha256, md5 và secret_key phải để trống hoặc bỏ qua hoàn toàn
sha256 chữ ký truy vấn Chữ kí sử dụng phương pháp "SHA256" ( http://en.wikipedia.org/wiki/SHA256). Một chữ ký bao gồm các tham số sau: wmid + lmi_payee_purse + lmi_payment_no + lmi_clientnumber + lmi_clientnumber_type + secret_key. Trong trường hợp nếu sử dụng tùy chọn này thì sign, md5 và secret_key phải để trống hoặc bỏ qua hoàn toàn. Lưu ý rằng khi tạo một chuỗi để xử lý theo thuật toán sha256, secret_key sử dụng giá trị secret word từ cài đặt của ví trong merchant.webmoney.ru. Bản thân truy vấn phải chứa duy nhất giá trị được mã hoá sha256 và tham số secret_key bỏ qua hoặc trống rỗng!
md5 chữ ký truy vấn Chữ kí sử dụng phương pháp "MD5" .Một chữ ký bao gồm các tham số sau: wmid + lmi_payee_purse +lmi_wminvoiceid+lmi_clientnumber_code+secret_key. Trong trường hợp nếu sử dụng tùy chọn này thì sign, sha256 và secret_key phải để trống hoặc bỏ qua hoàn toàn. Lưu ý rằng khi tạo một chuỗi để xử lý theo thuật toán MD5, secret_key sử dụng giá trị secret word từ cài đặt của ví trong merchant.webmoney.ru. Bản thân truy vấn phải chứa duy nhất giá trị được mã hoá MD5 và tham số secret_key bỏ qua hoặc trống rỗng!
secret_key lsk từ bí mật Tham số này dược sử dụng để chuyển giá trị của từ bí mật từ cài đặt của ví lmi_payee_purse trong dịch vụ merchant.webmoney.ru. lưu ý sủ dụng phương pháp này kiểm tra xác thực kết nối https để xác định tính hợp lệ và liên kết với chứng chỉ máy chủ gốchttps://merchant.wmtransfer.com/ ) nhằm ngăn chặn việc lừa dảo dùng DNS và các loại hình gian lận khác của bên gửi lệnh truy vấn. Trong trường hớp sử dụng tùy chọn này thì sign, sha256 và md5 phải rỗng hoặc bỏ qua
lang l ngôn ngữ phản hồi Tham số này truyền giá trị 'ru-RU' hoặc 'en-US' cho tiếng Nga và tiếng Anh của giao diện tương ứng. Giá trị này xác định cả ngôn ngữ gửi yêu cầu SMS (USSD) đến người dùng và ngôn ngữ mà câu trả lời trong thẻ 'userdec' được gửi đi. Đối với JSON tham số này cần phải chỉ rõ ít nhất là gán rỗng
  • định dạng phản hồi(XML)
    <?xml version="1.0"?>
    <merchant.response>
        <operation  wmtransid="" wminvoiceid="">
            <amount></amount>
            <operdate></operdate>
            <purpose></purpose>
            <pursefrom></pursefrom>
            <wmidfrom></wmidfrom>
        </operation> 
        <retval>0</retval> 
        <retdesc></retdesc> 
        <userdesc></userdesc> 
        <smssentstate></smssentstate> 
    </merchant.response> 
    
  • формат ответа (JSON):
  • định dạng phản hồi(JSON)
    {
       "operation": 
         {
           "wminvoiceid":(int),
           "wmtransid":(int),
           "amount":(float),
           "operdate":(string),
           "purpose":(string),
           "pursefrom":(string),
           "wmidfrom":(string)
         },
       "retval":(int),
       "retdesc":(string),
       "userdesc":(string)
       "smssentstate":(string)
    }
    
  • thông số phản hồi
tham số mục đích nội dung
wminvoiceid mã hoá đơn WM mã hoá đơn WM duy nhất trong hệ thống thanh toán
wmtransid mã giao dịch Mã giao dịch duy nhất. Khi tham số này dương lớn hơn 0 có nghĩa là giao dịch thành công. Đối với người bán sử dụng merchant.webmoney tham số này thê hiên thanh toán của ngưởi mua đã thành công và tiền đã được chuyển vào ví. Đối với người bán sử dụng processing.webmoney thông số wmtransid cho biết dược là khoản thanh toán đã được thêm vào registry chờ thực hiện chuyển khoản ngân hàng.
Đối với WMID Capitaller đã định cấu hình để nhận thanh toán thông qua merchant.wemoney, điều đó có nghĩa là khoản thanh toán đã nhận vào ví thu và sẽ được phân phối phù hợp theo chính sách của công cụ chia ngân sách. Nếu ứng dụng của người bán không có thông số wmtransid (không lưu trong hệ thống của mình) thì mặt hàng, dịch vụ, v.v sẽ không thể thực hiện lại trong trường hợp timeout hoặc kết nối gián đoạn khi cần nhập lại các thông số trước khi nhận wmtranid hoặc là mã lỗi trong thông số retval, xác nhận là giao dịch không thành công
amount tổng số thanh toán tổng số thanh toán đồng tiền WM cùng loại như trong ví của người bán.
operdate ngày thanh toán Ngày thanh toán wmtransid (theo đồng hồ hệ thống máy chủ).
pursefrom ví của khách hàng Ví khách hàng sử dụng để thực hiện thanh toán. Nếu thanh toán được thực hiện từ Webmoney.Check thống sẽ kiểm tra số điện thoại có tồn tại trong hệ thống và được gửi tin nhắn xác nhận), hệ thống "Paymer": se taọ ra một ví tương ưng Z000000000001 (hoặc R, G, U, B, E)
wmidfrom WMID của khách hàng WMID khách hàng dung để thanh toán. Nếu thanh toán thực hiện qua Webmoney.Check hệ thống Paymer tạo WMID của hệ thống 000000000000
retval mã lỗi Mã lỗi nếu việc thực hiện truy vấn tạo ra lỗi
retdesc mô tả lỗi Một văn bàn mô tả lỗi cho devevopers của ứng dụng của người bán giải thích lý do tại sao truy vấn không thể được thực hiện thành công
userdesc thông tin cho khách hàng Trong trường hợp có lỗi, văn bản này có thể được gửi tới khách hàng như một hướng dẫn giúp ngăn chặn lỗi này trong tương lai
smssentstate trạng thái gửi tin nhắn Nếu xuất hiện lỗi 553( khi thanh toán qua Webmoney.Check va trả lại thông số Lmi_clientnumber_code=0 để kiểm tra trạng thái giao dịch) hoặc lỗi 556(khi thanh toán bằng ví WM và chưa được hoàn thành) thì tag sẽ phản hồi lại ( nếu tin nhăn hoặc USSD được gửi lmi_sms_type = 1,2,3) và có chứa trang thái của tin nhắn hoặc USSD
BUFFERED - đang chờ gửi
SENDING - đang được gửi đến nhà mạng
SENDED – đã gửi
DELIVERED- - đã nhận
NON_DELIVERED - chưa được phân phối
SUSPENDED - bị trì hoãn để lặp lại
HLRPENDING - Tin nhắn được hoãn lại cho đến khi xác minh nhận dạng thẻ SIM theo HLR.
HLRMISMATCH - xác minh nhận dạng thẻ SIM đã xác định mismatches theo HLR (để xác nhận sự thay đổi của thẻ SIM mà người dùng có thể sử dụng liên kết https://security.wmtransfer.com/asp/resetphs.asp )

Lưu ý : Để hoàn trả thanh toán đã hoàn tất không mất thêm phí bạn có thể sử dụng giao diện X14
Giao diện hoạt động với tất cả các thanh toán được thực hiện qua giao diện này và hoàn trả tiền vào ví hoặc tài khoản Webmoney.Check

Mô tả các lỗi khi sử dụng giao diện:

retval retdesc
-100 Lỗi phân tích cú pháp chung
-1 merchant.request/wmid không chính xác
-2 merchant.request/lmi_payee_purse không chính xác
-2 merchant.request/request_wminvoiceid không chính xác (ít hơn 5 hoặc nhiều hơn 25 ký tự)
-2 request/request_clientnumber_code không chính xác (ít hơn 5 hoặc nhiều hơn 25 ký tự)
-3 merchant.request/lmi_payement_no không chính xác
-4 merchant.request/lmi_payment_amount không chính xác
-5 merchant.request/lmi_payment_desc không chính xác (ít hơn 5 hoặc nhiều hơn 235 ký tự)
-6 merchant.request/lmi_clientnumber không chính xác (ít hơn 5 hoặc nhiều hơn 50 ký tự)
-7 merchant.request/lmi_clientnumber_type không chính xác, phải có ít nhất 1 con số
-7 merchant.request/lmi_clientnumber_type không chính xác, phải có 0,1,2 hoặc 3
-9 thông số sign không chính xác
-9 thông số sign không chính xác, định dạng hợp lệ :planstr
-9 không đúng thông số SHA256 hoặ MD5, định dạng hợp lệ : planstr(không chứa secret_key)
-8 Chuyển tiền từ WM.Check không thành công: PaymerResultNum
500 Mã lmi_clientnumber_code không chính xác
501 Không tìm thấy ví của người bán hoặc ví không ở trong chế độ hoạt động
502 Chỉ cho phép lmi_payment_no duy nhất
504 Không tìm thấy WMID trong tag ‘wmid’
505 Ví quy định tại lmi_payee_purse, không thuộc về các WMID quy định và không có giấy ủy quyền cho ghi hóa đơn thanh toán
506 Không có khóa (Secret key) cho lmi_payee_purse
507 khóa (Secret key) cho lmi_payee_purse không chính xác
509 Hãy chuyển cửa hàng trên (http://merchant.webmoney.ru) sang chế độ làm việc hoặc dùng tag mi_payment_desc để thực hiện thanh toán thử nghiệm(lmi_payment_desc=X20 thanh toán thử nghiệm)
510 Không thể thực hiện thanh toán từ WebMoney.Check, ví của ngưởi bán được cài dặt trong chế độ thử nghiệm
511 lmi_clientnumber_type không chính xác: chỉ được phép dùng số điện thoại,WMID hoặc email
512 Không tìm thấy WMID theo số điên thoại trong lmi_clientnumber_type
513 Số điện thoại trong mi_client_number chưa được kiểm tra
514 WMID được tìm thấy theo điện thoại lmi_clientnumber_type không có đủ tiền
515 Ví được tìm thấy theo số điện thoại trong lmi_clientnumber_type đang đươc dùng cho cửa hàng Merchant không thể dùng để thanh toán
516 Không tìm thấy WMID trong lmi_clientnumber_type
517 Số điện thoại trong WMID chưa được xác nhận lmi_client_number
518 Trong WMID lmi_clientnumber_type không đủ tiền
519 Ví được tìm thấy trong lmi_clientnumber_type đang đươc dùng cho cửa hàng Merchant không thể dùng để thanh toán
520 Không tìm thấy WMID theo email trong lmi_clientnumber_type
521 Trong định danh/ chứng chỉ của WMID đươc tìm theo email trong lmi_client_number không có số điện thoại nào được xác nhận
522 Không đủ tiền trong WMID được tìm thấy theo email trong lmi_clientnumber_type
523 Không thể dùng WMID cài đăt cho cửa hàng trong Merchant được tìm thấy theo email trong lmi_clientnumber_type để thanh toán
524 Vượt quá mức giới hạn thanh toán trong ngày được cài đặt mặc định
525 WMID được tìm thấy nhưng không có tuỳ chọn thanh toán nào được bật bằng sms, vì vậy tùy chọn này được kích hoạt trong một WMID khác được tìm thấy qua điện thoại, hãy sử dụng WMID đó để thanh toán
526 Thanh toán bị vô hiệu bởi người dùng đối với số điện thoại / wmid / email này
527 WMID không có ví nào phù hợp
528 Vượt quá mức giới hạn thanh toán trong ngày được cài đặt bởi chủ ví
529 Vượt quá mức giới hạn thanh toán trong tuần được cài đặt bởi chủ ví
530 Vượt quá mức giới hạn thanh toán trong tháng được cài đặt bởi chủ ví
531 Ví (do người dùng chỉ định để thanh toán qua SMS) không đủ tiền
532 Thanh toán qua SMS của WMID được tắt bởi hệ thống
532 Người dùng đã tắt thanh toán qua ví này
533 Thanh toán qua SMS của WMID được tắt bởi hệ thống
535 Quá nhiều tin nhắn được gửi mà không thực hiện thanh toán WMID /email/số điện thoại di đông
543 Cách đây chưa đầy 15 phút từ Check.Webmoney đã cố gắng trả số tiền tương tự với cùng số cho cùng một thương gia, hãy thử lại sau
550 lmi_wminvoiceid chưa đăng ký để thanh toán qua Webmoney Check
551 Nguời dùng đã hủy thanh toán lmi_wminvoiceid bởi WebMoney Check
553 Người dùng bắt đầu thanh toán qua WM Check, nhung chưa nhập mã gửi qua in nhắn. Không thể thực thanh toán qua WM Check khi chưa nhập mã
555 lmi_wminvoiceid không được đăng ký để thanh toán qua SMS của Webmoney ví
556 lmi_clientnumber_code không chính xác
557 Người dùng hủy thanh toán lmi_wminvoiceid
558 SMS cho lmi_wminvoiceid không gửi bởi XMLTransRequest
571 Wm Check lmi_client_number không tồn tại
572 WM Check trong lmi_client_number không có ví phù hợp (ví dụ người bán dùng ví WMZ, trong WM Check của bạn ví WMR)
573 Không đủ tiền trong WM Check - lmi_client_number

Các thông báo lỗi này nên được hiển thị cho người mua như là một hướng dẫn, nghĩa là chúng phải được hiển thị trực tiếp trong giao diện người bán (ứng dụng).

500 Thông báo từ WebMoney Transfer: nhập sai mã số từ tin nhắn, có thể mã số này dùng cho thanh toán khác, hãy thử nhập lại
501 Thông báo từ WebMoney Transfer: người bán đã nguing chấp nhận thanh toán, hãy thử lại sau
502 Chỉ cho phép lmi_payment_no duy nhất
503 Thông báo từ WebMoney Transfer: Chỉ có thể sử dụng các loại ví sau để thanh toán: WMZ, WME, WMR, WMU, WMG, WMB. Loại ví mà bạn thanh toán hiện tại chưa được hỗ trợ trên hệ thống
504 Thông báo từ WebMoney Transfer: người bán đã nguing chấp nhận thanh toán, hãy thử lại sau
505 Thông báo từ WebMoney Transfer: người bán đã nguing chấp nhận thanh toán, hãy thử lại sau
506 Thông báo từ WebMoney Transfer: người bán đã nguing chấp nhận thanh toán, hãy thử lại sau
507 Thông báo từ WebMoney Transfer: người bán đã nguing chấp nhận thanh toán, hãy thử lại sau
508 Thông báo từ WebMoney Transfer: người bán đã nguing chấp nhận thanh toán, hãy thử lại sau
509 Thông báo từ WebMoney Transfer: người bán đã nguing chấp nhận thanh toán, hãy thử lại sau
510 Thông báo từ WebMoney Transfer: người bán đã nguing chấp nhận thanh toán (Thông báo từ WebMoney Transfer: người bán đã nguing chấp nhận thanh toán, hãy thử lại sau(Ví trong trạng thái thử nghiệm), hãy thử lại sau
511 Bạn chỉ có thể trả bằng cách nhập số điện thoại, WMID hoặc E-mail, các phương thức thanh toán khác chưa dược hỗ trợ.
512 Không có WMID nào được tìm theo số điện thoại.
513 Số điện thoại đã chỉ định chưa được xác minh, hãy đi tới passport.webmoney.ru và xác minh số điện thoại của bạn bằng cách nhập mã xác minh, nhận qua SMS.
514 Không đủ tiền trong WMID được tìm theo số điện thoại
515 Không thê thanh toán tư ví đã được dùng tạo cửa hàng trong в merchant.webmoney. Vui lòng nạp tiền vào ví khác và đi đến https://security.webmoney.ru/asp/trustlistmerch.asp sau đó chỉ định ví đó sẽ dùng để thanh toán qua tin nhắn
516 Không tìm thấy WMID
517 Số điện thoại đã chỉ định chưa được xác minh, hãy đi tới passport.webmoney.ru và xác minh số điện thoại của bạn bằng cách nhập mã xác minh, nhận qua SMS.
518 Không đủ tiền trong ví của WMID này
519 Không thê thanh toán tư ví đã được dùng tạo cửa hàng trong в merchant.webmoney. Vui lòng nạp tiền vào ví khác và đi đến https://security.webmoney.ru/asp/trustlistmerch.asp sau đó chỉ định ví đó sẽ dùng để thanh toán qua tin nhắn
520 Không có WMID nào được tìm thấy theo Email
521 WMID tìm thấy theo E-mail chưa được xác minh số điện thoại, đi đến passport.wmtransfer.com và xác minh số điện thoại của bạn bằng cách nhập mã xác minh, được gửi đến bằng tin nhắn
522 WMID tìm thấy theo E-mail không có đủ tiền.
523 Tìm thấy WMID theo Email.Không thê thanh toán tư ví đã được dùng tạo cửa hàng trong в merchant.webmoney. Vui lòng nạp tiền vào ví khác và đi đến https://security.webmoney.ru/asp/trustlistmerch.asp sau đó chỉ định ví đó sẽ dùng để thanh toán qua tin nhắn
524 Bạn đang cố gắng để thực hiện thanh toán vượt mức giới hạn mặc định hoặc do bạn thiết lập, đê khắc phục vào trang https://security.wmtransfer.com/asp/trustlistmerch.asp để cài đặt lại
525 WMID được tìm thấy nhưng tùy chọn thanh toán SMS không được kích hoạt cho WMID này, tùy chọn này được kích hoạt cho WMID khác. Hoặc là sử dụng WMID với tùy chọn thanh toán SMS kích hoạt, hoặc là kích hoạt tùy chọn này ở https://security.wmtransfer.com/asp/trustlistmerch.asp
526 WMID tìm thấy có tùy chọn thanh toán SMS được tắt; để kích hoạt đi đến https://security.wmtransfer.com/asp/trustlistmerch.asp
527 Không tìm thấy ví phù hợp để thanh toán (hoặc chưa được cài đặt). Để cài đặt ví đi đến https://security.webmoney.ru/asp/trustlistmerch.asp
528 Số tiền thanh toán vượt quá giới hạn ngày cho các khoản thanh toán đó; Để sửa giới hạn, vào https://security.wmtransfer.com/asp/trustlistmerch.asp
529 Số tiền thanh toán vượt quá giới hạn tuần cho các khoản thanh toán đó; Để sửa giới hạn, vào https://security.wmtransfer.com/asp/trustlistmerch.asp
530 Số tiền thanh toán vượt quá giới hạn tháng cho các khoản thanh toán đó; Để sửa giới hạn, vào https://security.wmtransfer.com/asp/trustlistmerch.asp
531 Ví được chỉ định (hoặc mặc định) cho thanh toán qua SMS không đủ tiền.
532 WMID được tìm thấy thông qua thông tin mà bạn đã cung cấp không có ví với tùy chọn cho phép thanh toán qua SMS, hãy truy cập https://security.wmtransfer.com/asp/trustlistmerch.asp
532 Thanh toán qua SMS không được phép sử dụng cho WMID này, vui lòng liên hệ với hỗ trợ kĩ thuật WebMoney Transfer - support.wmtransfer.com
533 Thanh toán qua SMS không được phép sử dụng cho WMID này, vui lòng liên hệ với hỗ trợ kĩ thuật WebMoney Transfer - support.wmtransfer.com
534 Truy cập https://security.wmtransfer.com/asp/trustlistmerch.asp để bật thanh toán qua SMS cho ví.
535 Quá nhiều tin nhắn SMS (hoặc USSD) mà không thanh toán, vui lòng thử lại sau.
540 emulated_flag=1 Có nghĩa là truy vấn đầu tiên đang ở trạng thái mô phỏng
543 bạn đang thanh toán cho cùng một người bán cùng giá và cùng một mã số thanh toán hãy thử lại sau
550 Đã xảy ra lỗi, bạn đang cố gắng xác nhận thanh toán, không được đăng ký trong hệ thống như là thanh toán WebMoney.Check, vui lòng tham khảo vấn đề này với người bán
551 bạn đã từ chối thanh toán qua WebMoney.Check, để thanh toán cần bắt đầu lại.
553 khoản thanh toán này chưa đuợc thanh toán. Bạn trả tiền qua WebMoney.Check, trong khi bạn không nhập mã được gửi cho bạn qua tin nhắn.
555 Đã xảy ra lỗi, bạn đang cố gắng xác nhận thanh toán, không được đăng ký trong hệ thống như là thanh toán qua WebMoney, vui lòng tham khảo vấn đề này với người bán
556 Hoặc là khoản thanh toán này chưa được thanh toán( nếu bạn thanh toán hóa đơn qua USSD hoăc qua dịch vụ quản lí ví của Webmoney ), hoăc là bạn nhập mã gửi qua tin nhắn không chính xác
557 bạn đã từ chối thanh toán qua WebMoney, để thanh toán cần bắt đầu lại.
558 Tin nhắn không được gửi đến cho thanh toán này
561 Thông điệp từ WebMoney Chuyển: thanh toán USSD chưa được xác nhận, có thể bạn đã hủy bỏ việc thanh toán, nếu không chờ đợi để xác nhận.
571 Bạn nhạp số điện thoại chưa dăng ký WebMoney.Check, WMID không thể tìm thấy (WMID theo số điện thoại này tồn tại nhưng bạn không đủ tiền trong ví hoặc bạn không có ví phù hợp để thanh toán)
572 Không có loại ví nào theo số điện thoại mà bạn đã nhập trong WebMoney.Check phù hợp với loại ví mà người bán cài đặt để nhận thanh toán
573 Số điện thoại bạn nhập không có trong WebMoney.Check, hoặc không có dủ tiền
-22 Mã số không thể dài hơn 8 con số

Ví dụ về cách sử dụng giao diện (mô phỏng cuộc gọi và yêu cầu) có sẵn tại https://merchant.webmoney.ru/conf/paymobile.asp . Bạn phải là thành viên của dịch vụ merchant.webmoney để xem tài liệu.
Xem thêm: Các giao diện XML
Ứng dụng trình diễn dành cho iOS với mã nguồn và mã ví dụ về php cho trang web AppPizzaDemo.zip
Trang web chuyên đề của giao diện này